Thứ Tư, 3 tháng 6, 2015

Những điều cần biết trước khi mua đồng hồ đeo tay

Bạn đang hoặc đã từng sở hữu một chiếc đồng hồ đeo tay, nhưng bạn có chắc là mình hiểu rõ về nó? Những chiếc đồng hồ đeo tay là những thiết kế vĩ đại của nhân loại, những thiết kế tinh xảo đến từng chi tiết. Vì thế, bạn nên hiểu về cấu tạo và những thông số cơ bản của nó để biết được chiếc đồng hồ mình đang đeo hay sắp mua có phải loại tốt không nhé.

Dưới đây là một số kiến thức cơ bản mà bạn nên biết về chiếc đồng hồ mình đang có hoặc sắp có:

1. Khả năng chống chịu nước của đồng hồ (ATM)

- ATM (đơn vị đo lường áp lực) thường được dùng để đo khả năng chống chịu nước của đồng hồ dưới một độ sâu nhất định.

 1ATM= 1 BAR= 10m= 33.3ft

Ví dụ: 
3 ATM:    chịu nước ở mức độ kém, trung bình thường ở mức đi mưa, hoặc rửa tay
5 ATM:    có thể sử dụng để bơi lội hay lặn vùng sông nước.
10 ATM: được sử dụng trong bơi lội, lặn biển.
20 ATM trở nên: có thể dùng trong bơi lội, lặn biển hay chơi các môn thể thao mạnh dưới nước.

Bạn có thể tham khảo chi tiết tại bảng sau:

do-chong-chiu-nuoc


2. Các loại kính của đồng hồ

Mica: Đây là loại mặt kính làm từ chất liệu nhựa tổng hợp được sử dụng cho các loại đồng hồ trẻ em, rẻ tiền nên rất dễ bị trầy xước sau một thời gian sử dụng.

Sapphire: 
Mặt kính sapphire được chia làm 3 loại:

  • Sapphire tráng mỏng: là loại kính thông thường được tráng lên một lớp sapphire mỏng. Những loại kính này thường được dùng để nhái các thương hiệu nổi tiếng. Đặc điểm là giòn, dễ vỡ khi va chạm dù rất nhẹ. Đặc điểm nhận biết là trên đồng hồ có ghi coated sapphire.
  • Sapphire tráng dầy: loại này tương tự loại sapphire tráng mỏng nhưng vì lớp sapphire được tráng dầy hơn nên khả năng chống xước cũng sẽ lâu hơn. 
  • Sapphire nguyên khối: đây là loại mặt kính tốt nhất thường được dùng cho các hãng đồng hồ nổi tiếng với khả năng chống xước và độ bền cực tốt. Do đó, những đồng hồ được lắp mặt kính này thường có giá rất đắt. 
Mineral glass (kính khoáng chất)

Kính khoáng chất khắc phục được những nhược điểm của kính sapphire như giòn, dễ vỡ nhưng lại thua kém về độ cứng. 
Kính khoáng chất rất ít khi bị trầy, cho dù có bị trầy thì khi đánh bóng lại vẫn rất đẹp, chi phí đánh bóng cũng thấp. 
Chính từ  những ưu điểm đó và rất nhiều đồng hồ hiện nay sử dụng mặt kính này và những người hiểu về đồng hồ luôn chọn cho mình những chiếc kính khoáng chất. 

3. Vỏ đồng hồ

Loại vỏ đồng hồ phổ biến nhất là vỏ inox hay vỏ thép không gỉ
  • Đặc tính bền, không bị oxi hóa hay han gỉ 
  • Cách nhận biết:  Với đồng hồ có vỏ inox thì chất thép mờ, đường nét sắc cạnh, bề mặt thép trơn mịn, có vết gợn mờ của dụng cụ gia công trên mặt thép (phay hay đúc). Trên đáy của đồng hồ thường ghi là Stainless Steel Case & Band (dây và vỏ làm bằng thép không gỉ) hoặc All Stainless (toàn bộ đồng hồ được làm bằng thép không gỉ).
Các loại vỏ khác:

- Vỏ hợp kim chống xước, gốm công nghệ cao (Tungsten, Ceramic): Có lõi bằng thép hoặc titan bọc hợp kim hoặc đá (gốm công nghệ cao) bên ngoài có độ cứng cao, chống xước như kính Sapphire.
- Vỏ hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không ôxy hoá, có màu xám tối.
- Vỏ hợp kim Aluminum (Nhôm): Nhẹ, bền không ôxy hoá, màu trắng mờ.

4. Dây đeo đồng hồ


Các loại dây đồng hồ phổ biến hiện nay:

- Dây Inox hay thép không gỉ (Stainless Steel): Bền, không bị oxy hoá hay gỉ.
- Dây mạ: Là loại dây làm bằng thép thường hoặc bằng đồng, được mạ bóng. Loại dây này theo thời gian sẽ bị oxy hoá.
- Dây hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không oxy hoá, màu trắng mờ.
- Dây da (Leather Band)
- Dây da thường
- Dây da cao cấp( Da cá sấu – Crocodile leather band).
- Các loại dây khác: Dây nhựa, dây Vải tổng hợp, dây Cao su, dây Silicon, dây Metal, dây Nylon (các loại đồng hồ thời trang dành cho thanh thiếu niên hay cho đồng hồ thể thao, bấm giờ).

5. Mặt đáy đồng hồ

- Đáy cậy: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt
- Đáy xoay (vặn ren): Chống nước tốt
- Đáy bắt vít: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt.
- Đáy lắp kính (See through back) vặn ren hoặc ép gioăng có thể nhìn rõ bộ máy bên trong: chống nước trung bình.

day-dong-ho

6. Vành đồng hồ

Là bộ phận nằm giữa vỏ và mặt kính của đồng hồ, thường được làm bằng Thép không gỉ hay Thép thường hoặc một số chất liệu khác. Một số loại vành đồng hồ phổ biến hiện nay:

- Vành trơn
- Vành gắn hạt: Hạt gắn có thể là hạt nhựa, đá trắng, đá màu, hay đá quý như đá Sapphire hay kim cương.
- Vành chống xước: được làm bằng hợp kim Tungsten hay Ceramic
- Vành chia độ, hướng la bàn (đồng hồ thể thao)
- Vành cố định và vành xoay (ren trong).

7. Kích cỡ của mặt đồng hồ đeo tay

Kích cỡ thông thường Đồng hồ Nam

- Cỡ nhỏ: Nhỏ hơn 36mm (1.42 inches)
- Cỡ trung bình: Từ 37mm đến 40mm (1.43 to 1.57 inches)
- Cỡ lớn: Từ 41mm đến 46mm (1.65 to 1.81 inches)
- Ngoại cỡ: Từ 48mm và có thể lớn hơn (1.89 inches and more)

Kích cỡ thông thường Đồng hồ Nữ

- Cỡ nhỏ: Nhỏ hơn 24mm (0.94 inches)
- Cỡ trung bình: Từ 24mm to 30mm (0.94 to 1.18 inches)
- Cỡ lớn: Từ 31mm to 36mm (1.26 to 1.42 inches)
- Ngoại cỡ: Từ 40mm và có thể lớn hơn (1.57 inches and more)

Hướng dẫn đo độ dày mặt đồng hồ:

- Mỏng: Từ 4mm đến 6mm (0.16 to 0.24 inches)
- Trung bình: Từ 7mm đến 11mm (0.28 to 0.43 inches)
- Dày:  Từ 12mm to 14mm (0.47 to 0.55 inches)
- Rất dày: Từ 15mm đến 18mm (0.59 to 0.71 inches)

kich-co-mat-kinh-dong-ho


2 nhận xét:

  1. mình thích dòng rolex kình khủng nhưng da hơi ngăm đen nên chọn mua đồng hồ vàng đúc hay chọn loại đồng hồ rolex vàng hồng hả mọi người

    Trả lờiXóa
  2. hay quá cảm ơn chia sẻ của bạn, muốn mua đc một mẫu đồng hồ thụy sỹ chính hãng chuẩn cần phải có hiểu biết kinh nghiệm

    Trả lờiXóa